Loại vải

Sợi Cotton

Sợi Cotton

Sợi cotton là loại sợi thiên nhiên có khả năng hút, thấm nước rất cao; sợi Cotton có thể thấm nước đến 65% so với trọng lượng. Sợi cotton có khuynh hướng dính bẩn và dính dầu mỡ, dù vậy có thể giặt sạch được. Sợi cotton thân thiện với da người (không làm ngứa) và không tạo ra các nguy cơ dị ứng [xem thêm]

Sợi Cotton 35%

Sợi Cotton 35%

sợi cotton 35% Đặc điểm: sợi cotton làm từ sợi bông - Dùng làm hàng cao cấp ...Đồng phục mẫu giáo - Áo mẫu giáo nhóm lớp Biên Hòa Đồng Nai [xem thêm]

Sợi Cotton 65/35

Sợi Cotton 65/35

sợi Cotton 65% Đặc điểm: sợi cotton làm từ sợi bông - Dùng làm hàng cao cấp ...Đồng phục mẫu giáo - Áo mẫu giáo nhóm lớp Biên Hòa Đồng Nai [xem thêm]

Sợi Cotton 100%

Sợi Cotton 100%

sợi cotton 100% Đặc điểm: sợi cotton làm từ sợi bông - Dùng làm hàng cao cấp ...Đồng phục mẫu giáo - Áo mẫu giáo nhóm lớp Biên Hòa Đồng Nai [xem thêm]

Thun Cá sấu

Thun Cá sấu

Vải thun cá sấu hay còn được gọi với cái tên khác là thun Lacoste, là chất vải phổ biến hơn trong may mặc đồng phục tuy giá thành cao. Vải có độ mịn kém hơn vải cotton nhưng rất mềm mại, thoáng mát, hút ẩm tốt hơn nhiều so với vải cotton. Khi mặc chúng ta có cảm giác nhẹ nhàng, dễ chịu. [xem thêm]

Loại vải thun lạnh

Loại vải thun lạnh

Là loại vải thun được dệt từ 100% nguyên liệu từ PE nên bề mặt vải láng bóng, độ co giãn tối đa hai chiều, không có lông vải trong quá trình sản xuất và sử dụng khi giặt máy hay giặt tay. Một loại vải thun cao cấp khác cũng xếp vào loại vải thun lạnh nhưng bề mặt nổi hạt mè lợn cợn khi sờ bằng tay gọi là vải thun mè. [xem thêm]

Lựa chọn loại vải thun lạnh phù hợp với nhu cầu

Lựa chọn loại vải thun lạnh phù hợp với nhu cầu

Mỗi loại vải với những đặc tính và giá cả khác nhau cho khách hàng những sự lựa chọn đa dạng và phong phú phù hợp với nhu cầu sản xuất, gia công hay thiết kế của mình. Vải thun lạnh có thành phần là 100% sợi PE. Khi sờ vào bạn sẽ cảm thấy bề mặt phải bóng láng, không có lông vải. Thích hợp khi sử dụng in chuyển nhiệt. [xem thêm]

Ưu điểm của quần áo đồng phục làm từ chất liệu vải thun lạnh

Ưu điểm của quần áo đồng phục làm từ chất liệu vải thun lạnh

Đồng phục bằng vải thun lạnh thường được sử dụng phổ biến bởi lẽ nó có giá thành khá thấp. Nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí, hoặc bạn muốn sắm sửa nhiều bộ để thay đổi thì chất liệu vải thun lạnh không phải một lựa chọn tồi đối với bạn. [xem thêm]

Nhược điểm của đồng phục từ vải thun lạnh

Nhược điểm của đồng phục từ vải thun lạnh

Nhược điểm lớn nhất của chất liệu vải thun lạnh là khó thấm hút mồ hôi và chỉ co dãn 1 chiều tức ít co dãn. Vải thun lạnh phù hợp để may đồng phục chung hội nhóm, những công việc ít vận động, chủ yếu bàn giấy hoặc làm việc trong môi trường mát mẻ thì sẽ phát huy hết ưu điểm và hạn chế tối đa nhược điểm của nó. [xem thêm]

Phân biệt cá sấu 2 chiều và cá sấu 4 chiều

Phân biệt cá sấu 2 chiều và cá sấu 4 chiều

Mắt vải tròn, mình vải mềm, êm, mặc bền, ít co giãn , thấm hút mồ hôi, phù hợp với may áo thời trang, đồng phục nhân viên VP, áo thun quà tặng, giá thành trung bình. Mắt vải nhí, mình vải êm, dày, co giãn tốt, độ bền vải cao, thấm hút mồ hôi, phù hợp may áo đồng phục cao cấp nam nữ, áo thời trang cao cấp. [xem thêm]

Ưu điểm của vải thun cá sấu

Ưu điểm của vải thun cá sấu

Với mắt vải to, thun cá sấu mang lại cảm giác thoáng mát và khá thoải mái khi mặc. Ngoài ra với đặc điểm hình thức này thì khả năng nhận diện của thun cá sấu cũng rất dễ dàng, khẳng định đẳng cấp, chất lượng cũng như độ cao cấp của đồng phục khi mặc. [xem thêm]

Có những loại vải thun cá sấu nào?

Có những loại vải thun cá sấu nào?

Hiện nay, về cơ bản thì vải thun cá sấu được chia thành 4 nhóm chính như sau: Vải thun cá sấu thành phần 100% cotton. Vải thun cá sấu thành phần cotton 65/35. Vải thun cá sấu thành phần cotton 35/65. Vải thun cá sấu PE, độ co giãn cao và nhờ đó đem lại cảm giác thoải mái nhất khi mặc [xem thêm]

Đặc điểm vải thun cá sấu 100% cotton

Đặc điểm vải thun cá sấu 100% cotton

Vải cá sấu là loại vải có mắt lưới thường to hơn vải thun trơn, mắt vải thường đan nhau như lưới mắt cáo, có độ nhám. Tuy mắt dệt lớn hơn so với vải cotton thường nhưng nhỏ hơn và mịn hơn so với loại vải cá mập. Thấm hút mồ hôi cực tốt. Không nóng. Có 2 loại: 4 chiều và 2 chiều. Ít bám bẩn, ít bông xù, cứng cáp. [xem thêm]

Chất liệu vải may áo thun đồng phục - Những điều cần biết

Chất liệu vải may áo thun đồng phục - Những điều cần biết

Nếu bạn cần đặt áo thun đồng phục, chắc hẳn bạn cũng phân vân không biết có bao nhiêu loại chất liệu để may áo thun trên thị trường? Bạn thường nghe áo thun 100% cotton, áo thun 65/35, áo thun PE… nhưng không hiểu rõ chúng khác nhau thế nào? Dưới đây là vài hướng dẫn cho bạn về cách phân loại chất liệu may áo thun. [xem thêm]

Khái niệm, phân loại xơ dệt sử dụng trong ngành may

Khái niệm, phân loại xơ dệt sử dụng trong ngành may

Xơ là những vật thể mềm dẻo, giãn nở (bông, len), nhỏ bé để từ đó làm ra sợi, vải. Chiều dài đo bằng milimet (mm), còn kích thước ngang rất nhỏ đo bằng micromet (µm). Phần lớn xơ dệt có cấu tạo thuộc dạng liên kết cao phân tử. Xơ được phân làm hai loại: xơ thiên nhiên và xơ hoá học. [xem thêm]

Khái niệm, phân loại sợi dệt sử dụng trong ngành may

Khái niệm, phân loại sợi dệt sử dụng trong ngành may

Sợi dệt là vật thể được tạo ra từ các loại xơ dệt bằng phương pháp xe, xoắn hoặc dính kết các xơ lại với nhau. Xơ có dạng mảnh nhỏ, mềm uốn và bền, có kích thước ngang nhỏ còn chiều dài được xác định trong quá trình gia công sợi. [xem thêm]

Xơ sợi bông - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi bông - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ bông có khối lượng riêng vào loại trung bình khoảng 1,52 – 1,56 g/cm3 , xơ mềm mại, độ bền cơ học cao trong môi trường không khí. Xenlulô không bị hòa tan trong môi trường nước và các chất như: cồn, benzen, axêtôn. Tuy nhiên trong nước xơ bông bị trương nở, diện tích mặt cắt ngang tăng từ 22% – 34% [xem thêm]

Xơ sợi len - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi len - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Len là loại xơ nhận được từ lớp lông phủ lên một số động vật (cừu, thỏ, dê, lạc đà...) sau khi đã chế biến. Trong công nghiệp dệt len, lông cừu được dùng nhiều nhất (96-97%) sau đó là lông dê (2%) và lông lạc đà (1%). Thành phần cấu tạo cơ bản trong len là Kêratin chiếm 90%, thể hiện các tính chất cơ lý của len [xem thêm]

Xơ sợi Libe - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi Libe - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ Libe được lấy từ thân cây, vỏ cây, lá của một số loại cây. Thành phần cấu tạo chủ yếu trong các loại xơ Libe là xenlulô chiếm 70 - 80%, ngoài ra là các loại keo như pectin, licnin và các tạp chất khác. Xơ có hai dạng: xơ cơ bản và xơ kỹ thuật. [xem thêm]

Xơ sợi tơ tằm - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi tơ tằm - sợi tự nhiên - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Tơ tằm là loại nguyên liệu có giá trị và được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực may mặc. Thành phần chính của tơ tằm gồm hai chất chính là: Phibrôin là vật chất cơ bản trong tơ, chiếm khoảng 72% -75% thành phần của tơ và chất xêrixin chiếm 20% - 28%. Loại sợi này sử dụng để dệt vải may mặc. [xem thêm]

Xơ sợi visco - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi visco - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi visco - sợi nhân tạo: Nguyên liệu ban đầu đưa vào sản xuất xơ sợi vixco là xenlulô lấy từ các loại gỗ (thông, tùng, gỗ bồ đề, tre nứa…). Xơ, sợi vixco được sản xuất rộng rãi trên thế giới và là loại sợi nhân tạo có giá thành rẻ. Xơ, sợi vixco được chia làm 2 loại chính: Vixco có xenlulô cao 98%, Vixco thô [xem thêm]

Xơ sợi axetat - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi axetat - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Nguyên liệu đưa vào sản xuất là xenlulô ở dạng là dạng xơ bông ngắn. Bằng phương pháp cơ học để loại tạp chất ra khỏi xenlulô, sau đó đem nghiền nhỏ [xem thêm]

Xơ sợi poliamit - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi poliamit - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ polyamid chiếm vị trí thứ 2 trong số các loại xơ sợi tổng hợp về khối lượng sản xuất trên thế giới. Xơ poliamit là xơ tổng hợp trong đại phân tử [xem thêm]

Xơ sợi polieste - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi polieste - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ polyester chiếm vị trí hàng đầu trong số các loại xơ sợi tổng hợp về khối lượng sản xuất, được sản xuất chủ yếu từ polyetylen têreptalat (PET) [xem thêm]

Xơ sợi poliacrylonitril - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi poliacrylonitril - sợi nhân tạo - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ, sợi poliacrylonitril được sản xuất dưới hai dạng bóng và mờ. Nguyên liệu ban đầu để sản xuất được tạo ra từ axetilen (C2H2) và axit xianhydric (HCN) [xem thêm]

Xơ sợi pha - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Xơ sợi pha - tính chất cơ bản, thành phần, ứng dụng

Để tạo ra các loại vải mang tính ưu việt của các sợi tự nhiên và sợi hóa học, người ta đã áp dụng pha trộn các thành phần xơ khác nhau tạo nên loại sợi pha. [xem thêm]

Chiều dài, chiều rộng khổ vải

Chiều dài, chiều rộng khổ vải

Chiều dài khổ vải Chiều dài vải được đo dọc theo biên vải. Chiều dài không giới hạn, phụ thuộc vào khối lượng vải và chiều rộng của khổ vải [xem thêm]

Độ dày vải

Độ dày vải

Là khoảng cách giữa hai bề mặt tấm vải. Bề dày của vải phụ thuộc vào cỡ sợi, mật độ sợi, kiểu đan kết giữa sợi dọc và sợi ngang [xem thêm]

Khối lượng vải (độ nặng nhẹ)

Khối lượng vải (độ nặng nhẹ)

Khối lượng vải thường được tính trên đơn vị là 1m2 vải (g/m2). Khối lượng vải phụ thuộc vào chi số của sợi, mật độ sợi dọc và mật độ sợi ngang.Căn cứ vào khối lượng tính bằng gam/m2 người ta chia vải làm 3 loại: vải nhẹ, vải trung bình, vải nặng. [xem thêm]

Độ nhàu vải, độ nhăn

Độ nhàu vải, độ nhăn

Độ nhàu là khả năng của vải tạo nên vết gấp khi vải bị đè nén hoặc bị gấp xếp. Các vết gấp xuất hiện do kết quả của các loại biến dạng dẻo và nhão [xem thêm]

Độ thẩm thấu của vải

Độ thẩm thấu của vải

Độ thẩm thấu của vải được xác định trên một diện tích vải, trong một đơn vị thời gian và áp suất nhất định, lượng không khí, lượng chất lỏng, lượng chất rắn [xem thêm]

Độ chịu nhiệt của vải

Độ chịu nhiệt của vải

Độ chịu nhiệt của vải được đặc trưng bằng khả năng chịu đựng của vải dưới tác dụng trực tiếp của nhiệt độ. Độ chịu nhiệt phụ thuộc vào bản chất của nguyên liệu dệt. Tùy điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không khí trong môi trường mà độ chịu nhiệt của vải là khác nhau. [xem thêm]

Độ co giãn của vải

Độ co giãn của vải

Trong quá trình sử dụng, khi thấm ướt và khi giặt nhận thấy vải bị giảm ngắn về kích thước gọi là độ co vải. Mỗi loại vải có dạng co khác nhau: co thẳng (co dọc) và co theo diện tích (co ngang). Sợi vải tốt sẽ có thành phần biến dạng phục hồi nhanh, nó làm cho sợi vải có tuổi thọ cao [xem thêm]

Độ bền vải

Độ bền vải

Trong quá trình may, định hình, hoàn tất cũng như khi trở thành quần áo, vải thường xuyên chịu tác dụng lực kéo là chính. Lực kéo vải không được lớn đến mức vải bị rách. Nếu vải sau khi giặt bị co nhiều, quần áo mặc bị ngắn, bị chật sau nhiều lần giặt là do biến dạng phục hồi chậm [xem thêm]

Độ hao mòn của vải

Độ hao mòn của vải

Hao mòn là quá trình phá hủy vật liệu sợi dưới tác dụng của nhiều yếu tố khác nhau, dẫn đến trạng thái vật liệu sợi bị phá hủy hàng loạt. Có hai dạng hao mòn: hao mòn cục bộ và hao mòn toàn phần. Hao mòn cục bộ, Hao mòn toàn phần: được thể hiện đông đủ toàn bộ sản phẩm đạt hao mòn tới mức tối đa [xem thêm]

Đặc trưng của vải dệt thoi

Đặc trưng của vải dệt thoi

Kiểu dệt là đường dệt của sợi trong vải đặc trưng bằng quan hệ tương hỗ giữa hai hệ thống sợi dọc và sợi ngang đan với nhau tạo nên. Chỉ số sợi là đặc trưng cấu tạo gián tiếp xác định kích thước ngang của sợi, ảnh hưởng đến sự phân bố sợi trong quá trình dệt. Chi số càng lớn thì sợi càng mảnh → vải mỏng và ngược lại. [xem thêm]

Phân loại vải dệt thoi

Phân loại vải dệt thoi

Phân loại vải dệt thoi theo thành phần chất xơ, công dụng, sản xuất, dạng sợi cho cả hai hệ sợi dọc và ngang, sợi có thành phần xơ [xem thêm]

Kiểu dệt thoi vân điểm

Kiểu dệt thoi vân điểm

Kiểu dệt thoi vân điểm là kiểu dệt đơn giản nhất và phổ biến nhất, trên hai mặt vải, điểm nổi phân bố đều, trong đó sợi dọc và sợi ngang đan kết với nhau theo kiểu cất một, đè một. Kiểu dệt này tạo cho bề mặt vải hai bên giống hệt nhau khó phân biệt mặt phải, mặt trái. [xem thêm]

Kiểu dệt thoi vân chéo

Kiểu dệt thoi vân chéo

Kiểu dệt vân chéo thường ký hiệu bằng một phân số. Tử số là điểm nổi dọc, mẫu số là điểm nổi ngang trên một sợi dọc và một sợi ngang trong phạm vi một ráppo. Ứng dụng của kiểu dệt này để dệt vải chéo, vải hoa, lụa chéo,… may quần áo mặc thông thường, quần áo bảo hộ [xem thêm]

Kiểu dệt thoi vân đoạn

Kiểu dệt thoi vân đoạn

Kiểu dệt thoi vân đoạn là kiểu dệt các điểm đan dọc (hoặc các điểm đan ngang) ít, được trải đều trên khắp bề rộng của vải. Kiểu dệt vân đoạn có số sợi dọc và số sợi ngang phải lớn hơn hoặc bằng 5, bước chuyển phải lớn hơn 1 và nhỏ hơn 4, rappo và bước chuyển không có ước số chung. [xem thêm]

Kiểu dệt thoi vân điểm biến đổi

Kiểu dệt thoi vân điểm biến đổi

Trên cơ sở của kiểu dệt vân điểm cơ bản người ta biến đổi để hình thành nên kiểu dệt vân điểm tăng (tăng dọc, tăng ngang, tăng đều) và kiểu dệt vân điểm tăng hỗn hợp. Vân điểm tăng đơn là kiểu dệt tăng hai, ba hay hơn nữa điểm nổi theo một trong hai hướng dọc hoặc ngang. [xem thêm]

Kiểu dệt thoi vân chéo biến đổi

Kiểu dệt thoi vân chéo biến đổi

Trên cơ sở của kiểu dệt vân chéo cơ bản biến đổi thành kiểu dệt vân chéo tăng hỗn hợp và vân chéo gãy... Các điểm nổi đơn có thể tăng dài theo hướng dọc hoặc hướng ngang. Có 3 loại vân chéo gẫy (vân chéo gẫy dọc, vân chéo gẫy ngang, vân chéo gẫy theo chiều dọc và theo chiều ngang gọi là vân chéo hình trám). [xem thêm]

Kiểu thoi dệt vân đoạn biến đổi

Kiểu thoi dệt vân đoạn biến đổi

Kiểu thoi dệt vân đoạn biến đổi, vân đoạn biến đổi tăng. Trên cơ sở của kiểu dệt vân đoạn cơ bản biến đổi thành kiểu dệt vân đoạn biến đổi (vân đoạn tăng). Vân đoạn tăng: là tăng thêm các điểm nổi dọc vào bên cạnh các điểm nổi đơn của kiểu dệt gốc theo sợi ngang hay sợi dọc [xem thêm]

Vải dệt thoi là gì?

Vải dệt thoi là gì?

Vải dệt thoi được tạo thành do hai hệ sợi (dọc và ngang) đan với nhau theo phương vuông góc. Vải là loại sản phẩm dệt có dạng tấm khá phổ biến, một số có dạng ống và dạng chiếc. Vải dệt thoi là một dạng vật thể có chiều dài xác định bằng chiều dài của cuộn vải hoặc tấm vải, đồng thời có chiều dày rất nhỏ đo bằng mm [xem thêm]

Vải dệt kim là gì?

Vải dệt kim là gì?

Vải dệt kim là loại sản phẩm dệt có dạng tấm, dạng ống, dạng chiếc. Vải dệt kim hình thành trên cơ sở tạo vòng, các sợi được uốn cong liên tục hình thành nên vòng sợi. Vòng sợi là đơn vị cấu tạo nên vải dệt kim, các vòng sợi liên kết với nhau theo hướng ngang tạo thành hàng vòng và lồng với nhau tạo thành cột vòng. [xem thêm]

Đặc trưng của vải dệt kim

Đặc trưng của vải dệt kim

Đặc trưng của vải dệt kim, vòng sợi là phần tử cấu tạo cơ bản của vải dệt kim, các vòng sợi phân bố theo hang ngang tạo nên hàng vòng và đan từ vòng này qua vòng khác theo chiều dọc vải dệt kim tạo thành cột vòng. Các loại sợi dùng trong dệt kim có thể sử dụng dưới dạng thiên nhiên hoặc hóa học [xem thêm]

Tính chất của vải dệt kim

Tính chất của vải dệt kim

Vải dệt kim có độ đàn hồi cao, tính chất này làm ảnh hưởng nhiều đến quá trình cắt may (bị lệch khi cắt, bị nhăn khi may). Một mảnh vải dệt kim vừa cắt ra lập tức sẽ bị quăn mép. Mép dọc quăn về mặt trái vải, mép ngang quăn về mặt phải vải. Hiện tượng quăn mép của vải ảnh hưởng xấu đến việc cắt may các sản phẩm [xem thêm]

Vải không dệt là gì?

Vải không dệt là gì?

Vải không dệt là gì? Phương pháp tạo vải không dệt...Vải không dệt là một loại sản phẩm ở dạng tấm được sản xuất ra từ một hay nhiều lớp xơ đồng nhất hay không đồng nhất. Nguyên liệu để sản xuất vải không dệt là các loại bông xơ ngắn không thể kéo sợi được nữa, các nguyên liệu này [xem thêm]

Vải sợi bông

Vải sợi bông

Vải bông có tính chất của xơ, sợi bông. Vải có khả năng hút ẩm cao, thoát mồ hôi, đảm bảo được tính vệ sinh đối với hàng may mặc. Tuy nhiên vải dễ bị nhàu nát khi mặc, khi là khó giữ nếp. Vải bông còn có tên gọi khác như: kaki, phin, gabađin…dùng để may quần áo mùa hè, quần áo trẻ em. [xem thêm]

Vải sợi tơ tằm

Vải sợi tơ tằm

Vải tơ tằm có các tính chất đáp ứng được hầu hết tính chất về may mặc như thoáng mát, hợp vệ sinh, dễ nhuộm màu và in hoa. Tuy nhiên sản lượng vải tơ tằm còn thấp và giá thành cao. Vải tơ tằm còn gọi là lụa, đũi dùng để may quần áo mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Đối với những tơ phế phẩm được đưa vào kéo sợi dệt kim [xem thêm]

Vải sợi len

Vải sợi len

Vải len mang tính chất của xơ, sợi bông có khả năng giữ nhiệt tốt và không bị nhàu…Vải len còn có tên gọi khác tuýt suy len, dạ, sẹc len….Len được sử dụng ở dạng nguyên chất hoặc pha với bông, với xơ hóa học để kéo sợi tạo ra các loại sản phẩm quần áo khác nhau từ cao cấp đến thông thường như quần áo mùa đông [xem thêm]

Vải sợi Visco

Vải sợi Visco

Vải vitxcô có độ bền cao, thấm mồ hôi và ít bị nhàu nát. Tuy nhiên vải có khả năng chịu nhiệt kém dễ trở nên cứng và giòn. Vải vitxcô có tên gọi khác như vải si, nhíp,….Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng sản phẩm mà dùng dưới dạng nguyên chất hoặc pha trộn với các nguyên liệu khác như poliamit làm vải may quần áo dệt kim [xem thêm]

Vải sợi Polyeste

Vải sợi Polyeste

Vải sợi Polyeste: vải có khả năng chịu nhiệt tốt, không bị nấm mốc. Tuy nhiên vải mặc bí, không thoát mồ hôi, khó thấm nước. Vải Polyeste dùng để tạo ra các sản phẩm quần áo mùa đông. Ngoài ra các loại vải pha giữa Polyeste và các loại xơ thiên nhiên dùng may các sản phẩm mùa hè... [xem thêm]

Vải sợi pha

Vải sợi pha

Vải sợi pha có những ưu điểm hơn hẳn so với vải thiên nhiên và vải sợi hoá học như vải đẹp, dễ nhuộm màu, độ bền cao, khó bắt bụi, ít nhàu nát, mặc thoáng mát... Vải sợi pha được sử dụng rất rộng rãi để may các loại quần áo và các sản phẩm dệt thoi cũng như dệt kim, các sản phẩm mùa hè, mùa thu, đông [xem thêm]

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt một mặt phải (dệt trơn)

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt một mặt phải (dệt trơn)

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt một mặt phải (dệt trơn), vải dệt kim một mặt phải được gọi là vải trơn, đây là kiểu dệt vải đơn giản nhất và cơ bản nhất của vải dệt kim đan ngang. Mỗi hàng vòng do một sợi tạo nên theo nguyên tắc vòng nọ nối tiếp vòng kia. Mặt phải tập hợp bởi các đoạn trụ vòng, phản xạ ánh sáng tốt. [xem thêm]

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt hai mặt phải (dệt latxtic)

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt hai mặt phải (dệt latxtic)

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt hai mặt phải (dệt latxtic) là kiểu đan ngang cơ bản cho vải kép, loại vải này chịu co giãn ngang, có tính đàn hồi tốt hơn vải dệt trơn, vải có chiều dày đáng kể, độ bền kéo đứt theo hướng dọc được nâng cao. Vải không có hiện tượng quăn mép nếu số tổ hợp vòng trái và vòng phải bằng nhau. [xem thêm]

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt hai mặt trái

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt hai mặt trái

Kiểu dệt kim đan ngang - kiểu dệt hai mặt trái, vải co dãn dọc, được cấu tạo bằng cách đan xen kẽ giữa các hàng vòng phải với các hàng vòng trái. Theo hướng cột vòng cứ một cột vòng phải lại tới một cột vòng trái (như kiểu dệt trơn). Kiểu dệt này cung vòng được thể hiện rõ, các trụ vòng luôn bị đổi hướng và nối từ mặt nọ sang mặt kia của vải. [xem thêm]

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt trơn - vải dệt kim đan ngang

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt trơn - vải dệt kim đan ngang

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt trơn - vải dệt kim đan ngang, là sự phối hợp giữa hai kiểu dệt trơn, bằng cách đan xen kẽ giữa cột vòng của kiểu dệt trơn này với cột vòng của kiểu dệt trơn kia. Các vòng sợi luôn ở trạng thái kéo căng và các trụ vòng của hệ này tiếp xúc với cung vòng của hệ kia, vải ổn định về kích thước và dày hơn [xem thêm]

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Latxtic - vải dệt kim đan ngang

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Latxtic - vải dệt kim đan ngang

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Latxtic - vải dệt kim đan ngang là kiểu dệt phối hợp giữa hai kiểu dệt Latxtic, bằng cách đan xen kẽ cột vòng của kiểu dệt của kiểu dệt Latxtic này với cột vòng của kiểu dệt Latxtic kia. vải có mật độ dày, bền vững khi mài mòn và vải có mặt trái và mặt phải giống nhau. Vải có tính ổn định hình dáng cao [xem thêm]

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt xích

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt xích

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt xích tạo vải có độ đàn hồi, độ bền theo hướng dọc tương đối tốt. Kiểu dệt xích được thực hiện bằng các cột vòng riêng biệt nhưng không tạo thành vải mà thường kết hợp với các sợi ngang khác như đệm sợi ngang, cài sợi phụ để liên kết các cột xích lại với nhau. [xem thêm]

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt Tricô

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt Tricô

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt Tricô, vải có tính quăn mép, ít bị tuột vòng, độ co giãn rất lớn. Do các vòng sợi có các đoạn kéo dài bị uốn cong, các đoạn sợi đều có xu hướng duỗi thẳng làm cho vòng sợi quay thành góc xiên với cột vòng. Kiểu đan này vải có tính quăn mép, ít bị tuột vòng [xem thêm]

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt Atlat

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt Atlat

Kiểu dệt kim đan dọc - Kiểu dệt Atlat vải bị quăn mép, bị tuột vòng nhưng ít hơn vải dệt trơn. Do vậy cột vòng có dạng đường gấp khúc, tạo nên vệt sọc ngang vì phản xạ ánh sáng trái chiều nhau. Kiểu dệt này tạo cho vải bị quăn mép, bị tuột vòng nhưng ít hơn vải dệt trơn, vải có tính kém ổn định [xem thêm]

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Tricô - vải dệt kim đan dọc

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Tricô - vải dệt kim đan dọc

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Tricô - vải dệt kim đan dọc còn được gọi là kiểu dệt Xucnô. Kiểu dệt này dựa trên cơ sở của kiểu dệt Tricô cơ bản bằng cách đan cách một cột vòng. Do các vòng sợi bị kéo căng theo một phía trong quá trình đan, nên kiểu dệt dẫn xuất Tricô tạo cho mặt vải có dạng zíc zắc [xem thêm]

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Atlat - vải dệt kim đan dọc

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Atlat - vải dệt kim đan dọc

Kiểu dệt kim dẫn xuất của kiểu dệt Atlat - vải dệt kim đan dọc: Kiểu dệt này dựa trên cơ sở của kiểu dệt Atlat cơ bản bằng cách sợi được tạo vòng cách một cột vòng theo một hướng, sau đó theo trình tự tạo vòng lặp lại theo hướng khác. độ giãn theo chiều ngang giảm và ít bị tuột vòng hơn vải dệt kiểu Atlat cơ bản. [xem thêm]

Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng vải

Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng vải

Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng vải: màu sắc, độ bền, chất liệu,... Màu sắc phải phù hợp với từng kiểu dáng quần áo, phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi. Trong quá trình người mặc sử dụng, sản phẩm phải giữ được độ bền màu (giặt, là, tiếp xúc với mồ hôi...). Độ bền của vải do độ bền của sợi quyết định. [xem thêm]

Một số cách thử các loại vải thông thường

Một số cách thử các loại vải thông thường

Một số cách thử các loại vải thông thường. Cách phân biệt các loại vải thông thường bằng cách sờ tay lên bề mặt vải: - Vải gai: nhám, mịn như cát. - Vải tơ: ấm, có co giãn nhẹ. - Vải len: ấm, thun nhưng không co giãn. - Hàng Acetate: hơi nóng mịn và hơi giãn hơn cotton. - Vải rayon: mặt mịn không giãn [xem thêm]

Kỹ thuật nhuộm vải - cơ bản về nhuộm vải

Kỹ thuật nhuộm vải - cơ bản về nhuộm vải

Nhuộm là quá trình gia công nhằm tạo màu cho xơ, sợi hay vải sau cho màu đó đều, sâu và bền . Người ta dùng thuốc nhuộm để tạo màu trong công nghệ nhuộm, ứng với mỗi loại vật liệu ta có thể dùng một hoặc vài lớp thuốc nhuộm để nhuộm màu. [xem thêm]

Xem tính chất vật liệu dệt trước khi nhuộm

Xem tính chất vật liệu dệt trước khi nhuộm

Tất cả các loại xơ trong công nghiệp dệt đều có cấu tạo từ những đại phân tử mạch thẳng sắp xếp dọc theo trục xơ với mức độ định hướng khác nhau, các đại phân tử liên kết với nhau qua các nhóm định chức - OH, - NH 2 , - COOH, CN… hay liên kết với nhau bằng liên kết phân tử Val der Waals. [xem thêm]

Cơ chế nhuộm vải 3 giai đoạn

Cơ chế nhuộm vải 3 giai đoạn

Cơ chế nhuộm vải 3 giai đoạn: Thuốc nhuộm được hấp thụ bởi bề mặt xơ. Nguyên nhân của sự hấp thụ là do trên bề mặt xơ, sợi có một trường lực. Quá trình hấp thụ thực tế xảy ra rất nhanh khi nhuộm, ta phải tạo điều kiện như thế nào để cho không những chỉ có mặt ngoài mà cả bên mặt trong xơ cũng hấp thụ được thuốc nhuộm. [xem thêm]

Quá trình nhuộm vải gồm 5 bước

Quá trình nhuộm vải gồm 5 bước

Bước 1 Khuếch tán thuốc nhuộm và chất trợ đến bề mặt xơ sợi. Bước này xảy ra rất nhanh. Bước 2 Hấp phụ thuốc nhuộm và chất trợ từ dung dịch lên bề mặt xơ sợi. Quá trình này thuốc nhuộm thực hiện liên kết với xơ sợi xảy ra nhanh chống bằng liên kết Van der Waals. Ảnh minh họa Bước 3 Hấp phụ thuốc nhuộm và chất trợ [xem thêm]

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thuốc nhuộm vải khuếch tán

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thuốc nhuộm vải khuếch tán

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thuốc nhuộm vải khuếch tán từ bề mặt xơ sợi vào sâu trong lõi xơ sợi: Kích thước phân tử thuốc nhuộm vải vải Kích thước càng nhỏ thì tốc độ khuếch tán thuốc nhuộm vải vào xơ sợi càng nhanh. [xem thêm]

Sử dụng chất trợ trong quá trình nhuộm vải

Sử dụng chất trợ trong quá trình nhuộm vải

Chất trợ không thể thiếu trong quá trình nhuộm vải, chúng giúp quá trình nhuộm vải hoàn hảo hơn màu đều hơn. Chất trợ rất đa dạng nhưng hầu hết là chất hoạt động bề mặt, nó có những chức năng chính như sau: - Tăng tốc độ thấm nước: chất trợ làm giảm sức căng bề mặt của nước và dung môi, dẫn đến thuốc nhuộm vải dễ dàng [xem thêm]

Công nghệ nhuộm vải gián đoạn

Công nghệ nhuộm vải gián đoạn

Công nghệ này sử dụng để nhuộm vải các vật liệu dệt như: xơ, sợi, vải với khối lượng không lớn lắm theo từng mẻ một trong các thiết bị tương ứng. Thuốc nhuộm vải được chuẩn bị ở dạng dung dịch hoặc ở dạng huyền phù cùng với các chất trợ nhuộm vải và được đưa ngay vào máy nhuộm vải một lần hoặc nhiều lần tuỳ từng trường [xem thêm]

Công nghệ nhuộm vải liên tục

Công nghệ nhuộm vải liên tục

Quá trình loại, xử lý hoá học và nhuộm vải được thực hiện khi vải vẫn chuyển động liên tục qua một dãy các máy đặt liên hợp với nhau. Vải đạt chất lượng cao, thời gian gia công được rút ngắn. Vải được di chuyển trong môi trường có áp suất thường với nhiệt độ 98-100 0 C. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, dây chuyền nhuộm vải [xem thêm]

Xử lý kỹ thuật sau khi nhuộm vải

Xử lý kỹ thuật sau khi nhuộm vải

Sau những công đoạn xử lý giặt, tẩy, nhuộm vải…vải bị nhiều tác dụng cơ học, hoá học, làm cho vải bị giản dài và co ngang, mặt vải còn nhiều nếp nhăn, kích thước vải không ổn định. Ngoài ra, trên vải còn chứa một số tính chất cần thiết theo yêu cầu sử dụng như: chống cháy, chống thấm… [xem thêm]

Xử lý sau nhuộm vải hoàn tất cơ học

Xử lý sau nhuộm vải hoàn tất cơ học

Vắt ép nước Sau quá trình giặt sau khi nhuộm vải, lượng nước có trên vải có thể đạt đến 300 – 400%. Lượng nước này cần phải được tách ra khỏi vải bằng các phương pháp cơ học trước khi sấy, hay ổn định nhiệt nhằm làm giảm chi phí năng lượng cần dùng khi sấy. - Dùng máy cán ép : [xem thêm]

Các công nghệ xử lý hoá học sau khi nhuộm

Các công nghệ xử lý hoá học sau khi nhuộm

Hồ mềm Sau các công đoạn xử lý,các chất bôi trơn,các chất béo, sáp…có trên vải-sợi đã bị loại bỏ làm cho vải cứng, thô. Mục đích của hồ mềm là làm cho vải : Giảm độ cứng, tăng độ mềm mại, mịn tay Giảm nhầu, tăng khả năng phục hồi biến dạng Tăng độ bền cơ lý của vải khi sử dụng : chống mài mòn, chống vi khuẩn [xem thêm]

Nhuộm vải dệt thoi đạt chất lượng cao và có độ bền màu tốt

Nhuộm vải dệt thoi đạt chất lượng cao và có độ bền màu tốt

Nhuộm vải dệt thoi đạt chất lượng cao và có độ bền màu tốt là cần giặt sạch tất cả mọi loại tạp chất dầu, mỡ trước khi nhuộm bằng các chất giặt thích hợp [xem thêm]

Nhuộm vải dệt kim trong máy nhuộm guồng

Nhuộm vải dệt kim trong máy nhuộm guồng

Trước nhuộm vải dệt kim thường giặt trong máy nhuộm guồng với chất giặt có hiệu quả trong 20 – 30 phút, ở 40°C; độ kiềm nhẹ của dung dịch tạo ra nhờ [xem thêm]

Nhuộm vải polyamit

Nhuộm vải polyamit

Các loại thuốc nhuộm: Cấu tạo hoá học của poliamit rất giống len. Tuy nhiên poliamit có số lượng các nhóm hoạt hoá ít hơn, nhất là nhóm –NH2 có khả [xem thêm]

Nhuộm vải sợi pha polyeste - xenlulo

Nhuộm vải sợi pha polyeste - xenlulo

Vải sợi pha phổ biến nhất là vải sợi pha polyeste - xenlulo. Tỉ lệ pha trộn thông thường là 65 - 67% polyeste và 33 - 35% bông, vixco hay lanh. Nhuộm thành phần [xem thêm]

Giới thiệu in vải hoa và các dạng in vải hoa

Giới thiệu in vải hoa và các dạng in vải hoa

Có thể coi in hoa là trường hợp đặc biệt của nhuộm. Vì việc đưa thuốc nhuộm hay chất khử màu lên vật liệu dệt trong quá trình in hoa là xảy ra trong dung [xem thêm]

In vải hoa theo thiết bị in trục

In vải hoa theo thiết bị in trục

In vải hoa theo thiết bị in trục: khắc khuôn đúc, khắc truyền. Người ta chỉ cố gắng cải thiện làm sao cho mẫu khắc trên trục được tốt nhất ... [xem thêm]

In vải hoa theo thiết bị in lưới (lưới phẳng và lưới quay)

In vải hoa theo thiết bị in lưới (lưới phẳng và lưới quay)

In vải hoa theo thiết bị in lưới (lưới phẳng và lưới quay) tốc độ in vải hoa và khả năng tạo các loại mẫu khác nhau...phương pháp giặt hồ in vải... [xem thêm]

So sánh 2 công nghệ in vải hoa lưới phẳng và in vải hoa lưới quay

So sánh 2 công nghệ in vải hoa lưới phẳng và in vải hoa lưới quay

So sánh 2 công nghệ in vải hoa lưới phẳng và in vải hoa lưới quay. Công nghệ in lưới phẳng: Ưu điểm Kích thước rapo linh hoạt. Kích cỡ rapo lớn. Biên giới của các hình họa có thể chồng khớp lên nhau. [xem thêm]

In vải hoa theo thiết bị in truyền (in chuyển nhiệt)

In vải hoa theo thiết bị in truyền (in chuyển nhiệt)

In vải hoa theo thiết bị in truyền (in chuyển nhiệt), công nghệ in vải hoa bằng phương pháp in truyền nhờ tác dụng của nhiệt được nhiều nhà kỹ thuật in vải hoa rất quan tâm. [xem thêm]

Giặt vải sau in hoa - Thiết bị giặt

Giặt vải sau in hoa - Thiết bị giặt

Việc giặt sau in nếu sản lượng ít có thể tiến hành trên máy guồng thông dụng (winch). Phần lớn là dùng dây chuyền giặt liên tục. Đặc biệt để giặt [xem thêm]

Thuốc nhuộm và chất hòa tan thuốc nhuộm trong in vải hoa

Thuốc nhuộm và chất hòa tan thuốc nhuộm trong in vải hoa

Thuốc nhuộm in vải hoaVề cơ bản trong in vải hoa đều sử dụng các lớp thuốc nhuộm phù hợp với vật liệu như trong công nghệ nhuộm. Tuy nhiên để phù hợp... [xem thêm]

Một số yêu cầu của hồ in vải hoa

Một số yêu cầu của hồ in vải hoa

Đạt được độ sắc nét của mẫu in vải hoa. Phù hợp với yêu cầu đều màu của mẫu in.Không được phản ứng hoá học với thuốc nhuộm và các hoá chất [xem thêm]

Các loại hồ in vải hoa - phân loại hồ in vải hoa

Các loại hồ in vải hoa - phân loại hồ in vải hoa

Các loại hồ in vải hoa - phân loại hồ in vải hoa...Hồ tự nhiên cacbonhidrat tìm thấy trong tự nhiên như keo gu-a và họ đậu locust, dẫn xuất của xenlulo, tinh bột và anginat từ rong biển. [xem thêm]

Tính chất hồ in vải hoa

Tính chất hồ in vải hoa

Sự lựa chọn các chất làm hồ không chỉ quyết định độ nhớt của hồ mà còn quyết định tới một số yếu tố cần thiết khác. Độ ổn định của [xem thêm]

Các hóa chất trợ trong in vải hoa

Các hóa chất trợ trong in vải hoa

Các hóa chất trợ trong in vải hoa: Chất giữ độ ẩm, chất khử, oxy hóa,... vai trò của chúng là tăng độ hấp thụ nước cho hồ in và do đó giúp cho tăng khả năng khuếch tán thuốc nhuộm, giảm thời [xem thêm]

In hoa vải xenlulo

In hoa vải xenlulo

Vải trước khi ăn phải được chuẩn bị tốt ở các khâu tiền xử lý, yêu cầu chung vải trước khi in. Vải đã sạch tạp chất qua khâu nấu, tẩy. Vải phải đủ khô... Để đảm bảo vải ổn định khi vào máy in có thể đánh thành cuộn trước khi đưa vào in hoa [xem thêm]

In vải hoa bằng thuốc nhuộm trực tiếp

In vải hoa bằng thuốc nhuộm trực tiếp

In vải hoa bằng thuốc nhuộm trực tiếp xơ visco, tơ tằm chỉ trong vài trường hợp vải từ xơ visco, tơ tằm chất lượng thấp, không yêu cầu độ bền ướt cao [xem thêm]

In vải hoa bằng thuốc nhuộm azo không tan (một pha và hai pha)

In vải hoa bằng thuốc nhuộm azo không tan (một pha và hai pha)

In vải hoa bằng thuốc nhuộm azo không tan (một pha và hai pha). Phương pháp hai pha (vải nền naptol-amin hoặc muối ổn định) Phương pháp một pha (dùng hỗn hợp muối diazo ổn định + naptol). [xem thêm]

In vải hoa bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan

In vải hoa bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan

Thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan là lớp thuốc nhuộm không tan trong nước, nhờ tác dụng kiềm khử được chuyển về dạng leuco hòa tan có khả năng khuyếch tán [xem thêm]

In vải hoa bằng công nghệ in phun

In vải hoa bằng công nghệ in phun

In vải hoa bằng công nghệ in phun: nguyên lý, tạo mẫu, mực in... Cùng với công nghệ nhuộm, công nghệ in vải hoa ngày càng phát triển. Trong xu hướng công nghệ mới thực chất người ta tạo ra được các thiết bị in phun [xem thêm]

Khắc phục chống nhàu sau khi dệt vải

Khắc phục chống nhàu sau khi dệt vải

Khắc phục chống nhàu sau khi dệt vải, phương pháp chống nhàu... chống nhàu là khả năng của vật liệu dệt hạn chế hoặc phục hồi lại các nếp nhàu xuất hiện trong quá trình gia công hoặc sử dụng chúng. [xem thêm]

Công nghệ giặt tẩy sau khi nhuộm vải

Công nghệ giặt tẩy sau khi nhuộm vải

Công nghệ giặt tẩy sau khi nhuộm vải chủ yếu áp dụng cho vải denim (vải jean) công nghệ này người ta sử dụng chất oxy hoá, natri, hypoclorit (nước Javen) hoặc kali, thuốc tím làm tác [xem thêm]

Xử lý chống tia tử ngoại cho vải bông sau khi dệt nhuộm

Xử lý chống tia tử ngoại cho vải bông sau khi dệt nhuộm

Xử lý chống tia tử ngoại cho vải bông sau khi dệt... Vải từ sợi bông có rất nhiều ưu điểm: cảm giác mềm mại, dễ chịu, có độ hút ẩm, hút nước tốt, cách nhiệt tốt, dễ giặt các vết bẩn [xem thêm]

Xử lý chống vi khuẩn cho vải và quần áo sau khi dệt nhuộm

Xử lý chống vi khuẩn cho vải và quần áo sau khi dệt nhuộm

Vải và quần áo mặc hàng ngày là môi trường sống lý tưởng cho nhiều loại vi sinh vật, ví dụ: Pathogenic và đặc biệt vi khuẩn sinh mùi khó chịu, các loại vi [xem thêm]